HỎI – ĐÁP VỀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
HỎI: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là hoạt động gì, được thực hiện trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật nào?
ĐÁP:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ vế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thì:
“Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là việc là việc bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh thực hiện các hoạt động xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao hiểu biết, ý thức và thói quen tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro, vướng mắc pháp lý trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật”.
Như vậy, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là nhằm định hướng, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, giúp doanh nghiệp hoạt động và phát triển dựa trên một nền tảng pháp lý ổn định, chắc chắn, bền vững, lâu dài.
Hiện nay, hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện trên cơ sở Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ hướng dẫn Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
HỎI: Việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa cần căn cứ vào các tiêu chí nào?
ĐÁP:
Theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì:
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ cũng quy định chi tiết tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ, theo đó:
a) Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
b) Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
c) Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
HỎI: Việc thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cần đảm bảo những nguyên tắc nào?
ĐÁP:
Điều 4 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP quy định các nguyên tắc thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, như sau:
1. Việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; không chồng chéo, trùng lặp.
2. Hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện trên cơ sở phối hợp giữa cơ quan nhà nước với tổ chức đại diện của doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý.
4. Căn cứ nguồn lực, chương trình hỗ trợ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quyết định hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên.
5. Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
HỎI: Việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguyên tắc hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên. Vậy thứ tự ưu tiên trong hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện theo như thế nào?
ĐÁP:
Về nguyên tắc, khi doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu hỗ trợ thì đều được hỗ trợ. Tuy nhiên, căn cứ nguồn lực, chương trình hỗ trợ, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP cho phép cơ quan, tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quyết định hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên như sau:
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hơn nộp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ trước;
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật;
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện hỗ trợ trước được hỗ trợ trước.
HỎI: Hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm những hoạt động nào?
ĐÁP:
Theo quy định tại Mục 1; Mục 2 Chương 2 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP, hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm các hoạt động sau:
1. Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu khai thác của doanh nghiệp nhỏ và vừa như:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật;
- Cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý;
- Dữ liệu về bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài thương mại, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp;
- Dữ liệu về văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Dữ liệu về văn bản tư vấn pháp luật của mạng lưới tư vấn viên pháp luật và thủ tục hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các hoạt động của Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
a) Hoạt động cung cấp thông tin, bao gồm thông tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa (nếu có);
b) Hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật, bao gồm bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho mạng lưới tư vấn viên pháp luật;
c) Hoạt động tư vấn pháp luật, bao gồm đối thoại, giải quyết các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp và các hoạt động tư vấn pháp luật khác phù hợp với các quy định của pháp luật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa và nguồn lực theo quy định.
HỎI: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đã triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp như thế nào?
ĐÁP:
1. Rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định của pháp luật có liên quan nhằm tháo gỡ vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Tự kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. + Rà soát các quy định của pháp luật nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. + Tăng cường khảo sát, tích cực tổ chức đối thoại giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thi hành pháp luật liên quan đến doanh nghiệp. Khảo sát các địa phương triển khai các quy định của pháp luật liên quan đến công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
2. Tăng cường các hoạt động cung cấp thông tin pháp lý
a) Duy trì và phát triển chuyên trang, chuyên mục hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp trên Cổng/Trang thông tin điện tử để cung cấp, phổ biến các văn bản pháp luật trong nước và quốc tế điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp; các chính sách, chương trình trợ giúp cho sự phát triển của doanh nghiệp; các thông tin khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định pháp luật.
c) Cập nhật và đăng tải các bản án, quyết định của tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp được phép công khai, có hiệu lực thi hành mà Ủy ban nhân dân tỉnh là một bên có liên quan lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc kết nối với Cổng thông tin điện tử công khai các văn bản này
d) Tiếp tục hệ thống hóa, cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp trong áp dụng chung về pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
đ) Phổ biến các tài liệu, giới thiệu các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; tài liệu bồi dưỡng pháp luật kinh doanh cho doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Bình.
3. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật
a) Tổ chức các hội nghị, tọa đàm phổ biến các quy định pháp luật, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người quản lý, điều hành, người làm công tác pháp chế, người làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật và người lao động của doanh nghiệp.
b) Rà soát, xây dựng, biên soạn, in ấn, cấp phát tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động... cho doanh nghiệp.
c) Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa cơ quan nhà nước, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ Ninh Bình, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, các văn phòng luật sư và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
4. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp
a) Tổ chức các buổi gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, đề xuất, phản ánh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Giải quyết các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp.
c) Tiếp nhận và giải đáp hoặc chuyển, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải đáp pháp luật đối với vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chung về pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc giới thiệu đơn vị, tổ chức tư vấn pháp luật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp.
HỎI: Trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp có những trách nhiệm gì?
ĐÁP:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ, doanh nghiệp có nghĩa vụ sau:
1. Phối hợp với các cơ quan nhà nước và tổ chức đại diện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định;
2. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định có liên quan, trình tự, thủ tục để thụ hưởng hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật;
3. Thụ hưởng hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, phục vụ hoạt động kinh doanh của mình.
HỎI: Có phải tất cả những khó khăn, vướng mắc về pháp lý của doanh nghiệp đều được các cơ quan nhà nước hỗ trợ, giải đáp?
ĐÁP:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 55/2019/NĐ-CP thì:
UBND cấp tỉnh hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm trả lời đối với vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong áp dụng chung về pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương do mình quản lý. Việc trả lời không áp dụng đối với yêu cầu của DN nhỏ và vừa về vụ việc cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp này, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho doanh nghiệp để sử dụng mạng lưới tư vấn viên pháp luật.
HỎI: Bên cạnh việc liên hệ cơ quan nhà nước để được hỗ trợ pháp lý, doanh nghiệp còn có thể liên hệ với tổ chức/cá nhân nào để được tư vấn pháp luật?
ĐÁP:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 55/2019/NĐ-CP:
Bên cạnh việc liên hệ với các cơ quan nhà nước để được tư vấn thì doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có thể tìm gặp đội ngũ tư vấn viên pháp luật theo Danh sách tư vấn viên pháp luật được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của từng Bộ chuyên ngành.
Các tư vấn viên pháp luật thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là một bộ phận của mạng lưới tư vấn viên theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn viên pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật đủ điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật, tự nguyện thông báo tham gia và được bộ, cơ quan ngang bộ công bố công khai để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
HỎI: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được hỗ trợ chi phí khi thực hiện thanh toán chi phí với tư vấn viên pháp luật không?
ĐÁP:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 NĐ 55/2019/NĐ-CP:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn pháp luật theo văn bản thỏa thuận giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp, nhưng không quá 03 triệu đồng một năm;
- Doanh nghiệp nhỏ được hỗ trợ tối đa 30% chi phí tư vấn pháp luật theo văn bản thỏa thuận giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp, nhưng không quá 05 triệu đồng một năm;
- Doanh nghiệp vừa được hỗ trợ tối đa 10% chi phí tư vấn pháp luật theo văn bản thỏa thuận giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp, nhưng không quá 10 triệu đồng một năm.
HỎI: Để được hỗ trợ chi phí khi thực hiện thanh toán chi phí với tư vấn viên pháp luật, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
ĐÁP:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 NĐ 55/2019/NĐ-CP thì:
Sau khi thỏa thuận dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn viên pháp luật phù hợp thuộc mạng lưới tư vấn viên pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử đến bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật về vụ việc, vướng mắc. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo mẫu được quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định này;
- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó nêu rõ nội dung tư vấn, phí dịch vụ tư vấn.
Bộ, cơ quan ngang bộ phải công khai địa chỉ đơn vị đầu mối, phương thức điện tử tiếp nhận hồ sơ đề nghị trên cổng thông tin điện tử của mình.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị theo quy định bộ, cơ quan ngang bộ xem xét thông báo bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trường hợp không đồng ý hỗ trợ chi phí thì phải nêu rõ lý do.
HỎI: Nếu được bộ, cơ quan ngang bộ đồng ý hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật thì trong thời hạn bao lâu, doanh nghiệp nhỏ và vừa được thanh toán chi phí hỗ trợ?
ĐÁP:
Trường hợp được bộ, cơ quan ngang bộ đồng ý hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật và sau khi có văn bản tư vấn pháp luật của tư vấn viên pháp luật thì doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật vụ việc, vướng mắc được hỗ trợ. Hồ sơ thanh toán bao gồm:
- Văn bản tư vấn pháp luật, bao gồm 01 bản đầy đủ và 01 bản đã loại bỏ các thông tin về bí mật kinh doanh của doanh nghiệp;
- Văn bản đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật có xác nhận của tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp nhỏ và vừa được tư vấn, trong đó có viện dẫn số và ngày của văn bản đồng ý theo quy định tại khoản 3 Điều này, tên người thụ hưởng và số tài khoản, ngân hàng của người thụ hưởng;
- Hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, bộ, cơ quan ngang bộ thanh toán chi phí hỗ trợ tư vấn vụ việc, vướng mắc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đề nghị thanh toán; trường hợp nội dung văn bản tư vấn pháp luật không thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp thì bộ, cơ quan ngang bộ từ chối thanh toán chi phí và có văn bản thông báo với doanh nghiệp và tư vấn viên pháp luật.
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh khảo sát tình hình thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước tại Sở Tư pháp
- Quyết định số 179/QĐ-STP ngày 23/7/2026 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình về việc công khai tình hình thực hiện mua sắm tài sản 6 tháng đầu năm 2026
- Quyết định số 178/QĐ-STP ngày 23/7/2026 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình về việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư (Vũ Hoàng Dương)
- Công khai bổ sung kinh phí mua xe ô tô
- Về việc công khai tình hình thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm 2026
- Quyết định số 176/QĐ-STP ngày 23/6/2026 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình Về việc công khai tình hình thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm 2026
- Quyết định số 174/QĐ-STP ngày 15/7/2026 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình công nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng (Nguyễn Trung Dũng)
- Hội nghị sơ kết công tác tư pháp 6 tháng đầu năm 2026
- Thông báo số 49/TB-STP ngày 14/7/2026 của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình Về việc cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Công ty Luật TNHH PT LEGAL (Nguyễn Thị Phương Thúy)
- Thông báo số 48/TB-STP ngày 09/7/2026 của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình về việc thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng Lý Nhân.
3.109.766
- Online: 1
- Hôm nay: 1.304
- Hôm qua: 2.485
- Tháng 07: 174.444
- Tháng trước: 195.990